Trang chủ Thuế thu nhập cá nhân Trường hợp nào cá nhân tự quyết toán thuế TNCN?

Trường hợp nào cá nhân tự quyết toán thuế TNCN?

Đăng bởi My Dung

Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN  là gì? Trường hợp nào cá nhân tự quyết toán thuế TNCN? Hồ sơ cần chuẩn bị những gì và nơi nộp thuế như thế nào? Mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây để có câu trả lời đầy đủ và chính xác nhất nhé!

Thuế TNCN là khoản tiền thuế mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương. Hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản được giảm trừ.

Quyết toán thuế TNCN là việc doanh nghiệp hoặc cá nhân kiểm tra, thống kê lại tất cả các khoản thu nhập trong 1 năm của mình. Để thực hiện nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế.

Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN là việc cá nhân thực hiện thống kê các khoản thu nhập của mình. Trên tờ khai thuế (trực tuyến hoặc bản cứng) và được gửi tới cơ quan thuế quản lý.

Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN 1

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải tự khai quyết toán thuế với cơ quan thuế. Nếu cá nhân đó không thuộc trường hợp được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế. Hoặc thuộc trường hợp được ủy quyền nhưng không ủy quyền.

Theo Thông tư 111/2014/TT-BTC tại Điều 25, Khoản 2, Điểm c quy định như sau:

“Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh có trách nhiệm khai quyết toán thuế. Nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo”.

Căn cứ theo quy định trên thì cá nhân có thu nhập từ hai nơi trở lên phải tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Cá nhân đó phải tự khai quyết toán thuế trong trường hợp sau:

– Có số thuế TNCN phải nộp thêm.

– Có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau.

Như vậy, nếu cá nhân không phải nộp thêm thuế hoặc có số thuế nộp thừa. Nhưng không muốn hoàn hoặc bù trừ vào kỳ sau. Thì không phải khai quyết toán thuế.

Căn cứ Thông tư 156/2013/TT-BTC, hồ sơ chứng từ khai quyết toán thuế TNCN gồm:

– Thư xác nhận tiền lương, các khoản thu nhập tại những nơi chi trả thu nhập.

– Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN.

– Phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN: Bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

– Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp. Trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có).

– Chứng minh thư nhân dân.

– Hồ sơ giảm trừ gia cảnh nếu có.

– Mỗi cá nhân lập 2 bộ hồ sơ.

Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN

Nộp tại cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập (Cục thuế hoặc chi cục thuế):

Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức trả thu nhập nào. Thì nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập đó.

Trường hợp cá nhân trong năm có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng. Mà vẫn đang làm tại thời điểm quyết toán, có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân. Thì nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập cuối cùng.

Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế. Thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cục thuế nơi cá nhân đã nộp hồ sơ khai thuế trong năm.

Nộp tại chi cục thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú)

Cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất kỳ tổ chức trả thu nhập nào.

Cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng. Hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10%.

Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi. Nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức trả thu nhập nào

Cá nhân trong năm có thay đổi nơi làm việc. Và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân.

Trường hợp cá nhân cư trú tại nhiều nơi và thuộc diện quyết toán thuế tại cơ quan Thuế nơi cá nhân cư trú. Thì cá nhân được lựa chọn một nơi cư trú để quyết toán thuế.

Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN 2

Thông tư 156/2013/TT-BTC tại Điều 16, Khoản 1, Điểm d, đ quy định như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

– Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi). Kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai thuế từng lần phát sinh quý, quyết toán thuế.

Căn cứ theo quy định trên thì:

– Đối với cá nhân phải nộp thêm tiền thuế thì hạn nộp hồ sơ khai, quyết toán thuế và tiền thuế.

– Đối với cá nhân được bù trừ hoặc hoàn thuế không quy định hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN.

Vừa rồi là những chia sẻ của ĐLT Tín tâm Việt về các vấn đề liên quan đến việc cá nhân tự quyết toán thuế TNCN. Ngoài ra bạn có thắc mắc về các dịch vụ kế toán liên quan. Hãy liên hệ đến dịch vụ kế toán – Thuế Tín Tâm Việt để được tư vấn tận tình, miễn phí nhé!

Để lại một bình luận