Trang chủ Hướng dẫn kế toán Tổng hợp 6 thắc mắc về chiết khấu thanh toán

Tổng hợp 6 thắc mắc về chiết khấu thanh toán

Đăng bởi My Dung

Tổng hợp 6 thắc mắc về chiết khấu thanh toán – Chiết khấu thanh toán là khoản mà người bán giảm trừ cho người mua khi thanh toán trước thời hạn theo hợp đồng, nhìn chung, khoản tiền chiết khấu thanh toán không liên quan đến hàng hóa mà chỉ liên quan đến thời hạn thanh toán và thỏa thuận giữa người mua và người bán.

Chính vì lẽ đó, khoản chiết khấu thanh toán không thể ghi giảm giá trị hàng hóa nhằm tăng giá vốn.

Trong bài viết này, ĐLT Tín Tâm Việt sẽ chúng tôi còn cung cấp thêm các thông tin hữu ích liên quan đến chiết khấu thanh toán ở các phần tiếp theo của bài viết.

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn và phần chiết khấu này sẽ được hạch toán vào tài khoản 521 và được phép ghi giảm trừ doanh thu trên hóa đơn.

Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.

Rõ ràng chiết khấu này không liên quan với thời hạn Thanh toán  hay thỏa thuận giữa người bán và người mua nên sẽ không được coi là giảm giá trị hàng hóa tăng giá vốn. Và Sau khi thỏa thuận xong xuôi và tiến hành lập phiếu thu – phiếu chi thì 2 bên sẽ tiến hành hạch toán phần chiết khấu đó.

thắc mắc về chiết khấu thanh toán 7

Như vậy, từ cách hiểu Chiết khấu thanh toán là gì cũng như hiểu về chiết khấu thương mại thì chúng ta hiểu được về bản chất thì sự giảm giá của hai loại chiết khấu này hoàn toàn khác nhau. Với Chiết khấu thương mại được người bán là người giảm giá khi người mua đạt số lượng lớn, còn chiết khấu thanh toán là khoản tiền được giảm trừ khi người mua thanh toán tiền hàng trước hạn.

Ngoài ra thì theo quy định chiết khấu thương mại được giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn hoặc xuất hóa đơn điều chỉnh giá cho các hóa đơn trước đó nên chiết khấu thương mại được giảm trừ thuế GTGT lẫn thuế TNDN. Song Chiết khấu thanh toán không được giảm trừ vào doanh thu không được giảm thuế nhưng được đưa vào chi phí hoạt động tài chính.

Theo quy định tại khoản 1 điều 5, thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 31/12/2013 quy định về những đối tượng không chịu thuế như sau:

“Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.”

Theo đó, các khoản thu chiết khấu thanh toán không phải kê khai và tính nộp thuế Giá trị Gia tăng.

Theo quy định tại khoản 1, điều 3, Thông tư 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 31 tháng 3 năm 2014 quy định về hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ, Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định. Theo đó, hóa đơn không phải chứng từ được cấp khi người bán chiết khấu thanh toán cho bên  mua.

Mặt khác, khoản 1 điều 5 thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ tài chính ngày 31/12/2013 quy định về những đối tượng không chịu thuế  như sau:

“ Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lấp chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích để lập chi chứng từ chi tiền.”

Từ những quy định nêu trên, ta có thể kết luận được rằng công ty không phải lập hóa đơn đối với khoản chiết khấu thanh toán này và không ghi giảm trừ trên hóa đơn. Khi nhận được khoản chiết khấu thanh toán, đối tác có trách nhiệm lập chứng từ thu tiền, các cơ sở kinh doanh chi tiền thì lập chứng từ chi tiền.

thắc mắc về chiết khấu thanh toán 9

Căn cứ quy định tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 Hướng dẫn thi hành ngày  Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Điều 5 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014.

“Điều 7: Thu nhập khác

Thu nhập khác bao gồm:

[…]15. Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ; thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác. Các khoản thu nhập nhận được bằng hiện vật thì giá trị của hiện vật được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận.”

Mặt khác, theo quy định tại khoản 1 điều 3 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, thu nhập khác là một trong những thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo đó, các khoản nhận được từ chiết khấu thanh toán là thu nhập khác phải chịu thuế trong kỳ tính thuế.

Khi đã hiểu được Chiết khấu thanh toán là gì thì tiếp theo chúng tôi sẽ hướng dẫn Khách hàng hiểu rõ hơn về mức chịu thuế thu nhập cá nhân đối với bên nhận chiết khấu thanh toán.

Về việc xác định nghĩa vụ nộp thuế Thu nhập cá nhân của cá nhân khi mua hàng hóa nhận được khoản Chiết khấu thanh toán sẽ phụ thuộc vào vấn đề cá nhân đó là cá nhân kinh doanh hay cá nhân không kinh doanh; Cụ thể:

Đối với cá nhân kinh doanh thì Chiết khấu thanh toán được quy định tại tại khoản 4 Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 về mức chịu thuế suất Thuế thu nhập cá nhân như sau:

– Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%;

– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%.

– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;

– Hoạt động kinh doanh khác: 1%.

Lưu ý: Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp chịu thuế thu nhập cá nhân: 5%;

Ngoài ra Tại điểm 4, Phụ lục 01 về Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 hướng dẫn: Các dịch vụ khác không chịu thuế GTGT thì thuộc diện chịu thuế TNCN theo thuế suất 1%.

Do đó, nếu chiết khấu thương mại trả bằng tiền tức là không giảm trừ trên hóa đơn và chiết khấu thanh toán thì doanh nghiệp phải phải khấu trừ 1% thuế Thu nhập cá nhân nếu người nhận chiết khấu là cá nhân.

Còn Đối với cá nhân không kinh doanh với trường hợp người mua hàng về chỉ dùng để tiêu dùng, là người tiêu dùng cuối cùng, hàng hóa mua về không bán lại thì khoản chiết khấu thanh toán không cần phải chịu phần thuế Thu nhập cá nhân.

>>> Xem thêm: Quy định về khoản chiết khấu thanh toán theo thông tư 200

Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh ủy quyền cho tổ chức khai thuế và nộp thuế thay thì tổ chức khai thuế thay theo Tờ khai mẫu số 01/CNKD kèm theo Phụ lục mẫu số 01-1/BK-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 92 năm 2015 của Bộ tài chính; và bản chụp hợp đồng hợp tác kinh doanh nếu là lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng.

thắc mắc về chiết khấu thanh toán 8

Theo quy định tại Thông tư 92 thì tổ chức chi trả chiết khấu thanh toán và hỗ trợ đạt doanh số được phép kê khai thay cho cá nhân nhận thu nhập trên, với những quy định sau:

– Doanh nghiệp thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân theo tờ khai thuế mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC

– Công ty ghi cụm từ “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời người khai ký tên, đóng dấu của Công ty.

– Công ty nộp hồ sơ khai thuế thay cho cá nhân tại Chi cục Thuế nơi Công ty đặt trụ sở. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn thể hiện người nộp thuế là cá nhân kinh doanh.

Trên đây là một số thắc mắc thường gặp cũng như những giải đáp về Chiết khấu thanh toán. Trong trường hợp các bạn tham khảo nội dung bài viết có điều gì chưa hiểu rõ, vui lòng phản hồi trực tiếp đến ĐLT Tín Tâm Việt theo Hotline: 0986.211.911 (Zalo, Viber) để nhận được sự hỗ trợ của các tư vấn viên.

Để lại một bình luận