Trang chủ Hướng dẫn kế toán Quy định về cách tính thuế khoán hộ kinh doanh

Quy định về cách tính thuế khoán hộ kinh doanh

Đăng bởi My Dung

Quy định về cách tính thuế khoán hộ kinh doanh – Nộp thuế theo phương pháp khoán là hình thức tính thuế phổ biến đối với các hộ kinh doanh. Vậy thuế khoán hộ kinh doanh được tính như thế nào và làm thế nào để xác định thuế khoán dựa trên doanh thu? Hãy cùng ĐLT Tín Tâm Việt giải đáp các vướng mắc kể trên ở bài viết dưới đây.

Thuế khoán là mức thuế cố định hàng tháng/hàng quý được áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Do mức thuế thấp và khó xác định rõ ràng nên cơ quan thuế có thẩm quyền sẽ đưa ra định mức một khoản thuế dựa trên thông tin kê khai và doanh thu hoạt động thực tế của hộ kinh doanh.

cách tính thuế khoán hộ kinh doanh

Căn cứ khoản 8 điều 3 và Điều 7 Thông tư 40/2021/TT-BTC, thuế khoán áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ 02 trường hợp:

Hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai

Cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh (cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định như kinh doanh lưu động, cá nhân là chủ thầu xây dựng)

Lưu ý: Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dưới 100 triệu đồng không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

Căn cứ theo khoản 3, điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về cách tính mức thuế khoán phải nộp như sau:

Số thuế GTGT phải nộp =  Tỷ lệ thuế GTGT x Doanh thu tính thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp =  Tỷ lệ thuế TNCN x Doanh thu tính thuế TNCN

Trong đó:

Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế bao gồm cả doanh thu khoán và doanh thu trên hoá đơn

Doanh thu tính thuế = Doanh thu khoán + doanh thu trên hóa đơn (nếu có)

Căn cứ theo khoản 2 điều 4 thông tư 40/2021/TT-BTC quy định mức doanh thu phải nộp thuế khoán là trên 100 triệu đồng/năm dương lịch (dưới 100 triệu/năm thì không phải nộp thuế khoán)

Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân được xác định như sau:

Đơn vị Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân
Phân phối, cung cấp hàng hóa 1% 0,5%.
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5% 2%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3% 1,5%
Hoạt động kinh doanh khác 2% 1%.

Chi tiết danh mục ngành nghề để áp dụng tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Nếu cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì sẽ thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp nếu không xác định được doanh thu tính thuế hoặc xác định không phù hợp thì cơ quan thuế có thẩm quyền sẽ ấn định doanh tính thuế khoán của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

cách tính thuế khoán hộ kinh doanh 1

Căn cứ quy định tại khoản 1 điều 1 thông tư 100/2021/TT-BTC, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC quy định:

Hộ khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp từ đầu năm thì hộ khoán thực hiện nộp thuế theo thông báo.

Nếu hộ khoán đã được thông báo số thuế từ đầu năm nhưng trong năm ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh số thuế phải nộp theo quy định.

Nếu hộ khoán mới ra kinh doanh trong năm (kinh doanh không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) thì hộ khoán thuộc diện phải nộp thuế GTGT, phải nộp thuế TNCN nếu có doanh thu kinh doanh trong năm trên 100 triệu đồng; hoặc thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN nếu có doanh thu kinh doanh trong năm từ 100 triệu đồng trở xuống.”

Như vậy, đối với các trường hợp hộ kinh doanh có doanh thu trong năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì sẽ thuộc diện không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

Ví dụ: Ông A bắt đầu kinh doanh từ tháng 4 năm 2022 và dự kiến có doanh thu khoán của 9 tháng thực tế kinh doanh là 90 triệu đồng (trung bình 10 triệu đồng/tháng) thì doanh thu tương ứng một năm là 120 triệu đồng (>100 triệu đồng). Do đó, ông A thuộc diện phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh từ tháng 4 năm 2022 là 90 triệu đồng.

>>> Xem thêm: Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai

Quy định về thời hạn hồ sơ khai thuế đối với hộ khoán:

Từ ngày 20 tháng 11 đến ngày 05 tháng 12 hằng năm, cơ quan thuế sẽ phát Tờ khai thuế năm sau cho tất cả các hộ khoán.

Căn cứ khoản 3, điều 13 thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

+ Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 15/12 năm trước liền kề năm tính thuế.

+ Trường hợp:

  • Hộ khoán mới ra kinh doanh
  • Hộ kê khai chuyển đổi sang phương pháp khoán hoặc ngược lại
  • Hộ khoán thay đổi ngành nghề hoặc quy mô kinh doanh trong năm

=> Thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của hộ khoán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày hộ cá nhân bắt đầu kinh doanh hoặc có sự thay đổi trên

Hộ khoán khai thuế theo năm nộp thuế sẽ nộp thuế theo thời hạn ghi trên Thông báo nộp tiền của cơ quan thuế

Nếu hộ khoán có sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế cấp, bán lẻ theo từng số thì vẫn phải khai thuế, nộp thuế riêng đối với doanh thu phát sinh trên hóa đơn đó theo từng lần phát sinh. thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh doanh thu có yêu cầu sử dụng hóa đơn.

cách tính thuế khoán hộ kinh doanh 3

Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán không phải thực hiện chế độ kế toán.

Tuy nhiên, nếu hộ cá nhân kinh doanh có sử dụng hóa đơn lẻ hoặc hộ khoán kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu thì phải lưu trữ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa hợp pháp và xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

Căn cứ khoản 1, điều 13, thông tư 40/2021/TT-BTC, thuế khoán được xác định dựa trên những căn cứ:

  • Hồ sơ khai thuế do hộ kinh doanh tự kê khai theo dự kiến doanh thu và mức thuế khoán của năm tính thuế.
  • Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.
  • Ý kiến tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế cấp xã (xã, phường, thị trấn).
  • Kết quả công khai thông tin và tiếp nhận ý kiến phản hồi từ Hội đồng tư vấn thuế, Hội đồng nhân dân, Ủy ban

Để lại một bình luận