Trang chủ Hướng dẫn thành lập công ty Phân loại các loại hình Doanh nghiệp tại Việt Nam

Phân loại các loại hình Doanh nghiệp tại Việt Nam

Đăng bởi My Dung

Phân loại các loại hình Doanh nghiệp tại Việt Nam – Khi tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp cần hiểu rõ đặc điểm các loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Theo Luật Doanh nghiệp 2014, có năm loại hình doanh nghiệp như sau:

  • Công ty TNHH Một Thành Viên
  • Công ty TNHH Hai Thành Viên trở lên
  • Công ty Cổ Phần
  • Công ty Hợp Danh
  • Doanh nghiệp tư nhân

Cụ thể đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp này như thế nào? Ưu nhược điểm cần lưu ý của mỗi loại hình là gì? Trong bài viết dưới đây, ĐLT Tín Tâm  sẽ cùng bạn tìm hiểu những điều này.

các loại hình Doanh nghiệp tại Việt Nam 1

Công ty TNHH Một Thành Viên

Đặc điểm pháp lý

  • Do 1 thành viên là cá nhân/ tổ chức làm chủ
  • Chịu trách nhiệm hữu hạn
  • Pháp nhân
  • Không được phát hành cổ phiếu

Vốn

  • Tài sản dùng để góp vốn: Tiền đồng, ngoại tệ, vàng, bất động sản, bản quyền sở hữu trí tuệ, giá trị quyền sử dụng đât…
  • Tài sản dùng để góp vốn phải được chuyển nhượng quyền sở hữu/ sử dụng sang cho công
  • Thời hạn góp vốn: 90 ngày
  • Có thể giảm vốn điều lệ (VĐL) sau khi kinh doanh được 2 năm và vẫn đảm bảo thanh toán các nghĩa vụ nợ.

Hình thức

  • Thời hạn góp vốn: 90 ngày

Xử lý nếu không góp đúng hạn

  • Trường hợp chưa góp đủ vốn thì sau 90 ngày ko còn là thành viên hoặc chỉ còn đối với phần vốn đã góp.
  • Công ty phải điều chỉnh giảm VĐL theo số thực góp.

Chuyển nhượng vốn

Công ty có thể tăng/giảm VĐL. Nếu chuyển nhượng có thể thay chủ sở hữu hoặc đổi loại hình doanh nghiệp (từ TNHH một thành viên sang 2 thành viên trở lên)

Quản trị nội bộ

Nếu CSH là tổ chức có 2 dạng quản trị nội bộ:

  • Chủ tịch công ty – Giám đốc (Tổng giám đốc) – Kiểm soát viên; hoặc
  • Hội đồng thành viên – Giám đốc (Tổng giám đốc) – Kiểm soát viên (Tất cà đều bổ nhiệm)

Nếu CSH là cá nhân: mô hình quản trị: Chủ tịch công ty (là CSH) – Giám đốc

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Đặc điểm pháp lý

  • Số lượng thành viên từ 2 đến 50 thành viên
  • Thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức
  • Chịu trách nhiệm hữu hạn
  • Pháp nhân
  • Không được phát hành cổ phiếu

Vốn

  • Tài sản dùng để góp vốn: Tiền đồng, ngoại tệ, vàng, BDS, bản quyền sở hữu trí tuệ, giá trị quyền sử dụng đất…
  • Tài sản dùng để góp vốn phải được chuyển nhượng quyền sở hữu/ sử dụng sang cho công ty
  • Thời hạn góp vốn: 90 ngày
  • Có thể giảm vốn điều lệ sau khi kinh doanh được 2 năm và vẫn đảm bảo thanh toán các nghĩa vụ nợ

Hình thức

Thời hạn góp vốn: 90 ngày

Xử lý nếu không góp đúng hạn

Trường hợp chưa góp đủ vốn thì sau 90 ngày ko còn là thành viên hoặc chỉ còn đối với phần vốn đã góp. Công ty phải điều chỉnh giảm VĐL theo số thực góp.

Chuyển nhượng vốn

  • Công ty có thể tăng/giảm VĐL.
  • Ưu tiên chuyển nhượng nội bộ; nếu các thành viên còn lại không mua hoặc mua không hết mới chào bán người ngoài.

các loại hình Doanh nghiệp tại Việt Nam 2

Quản trị nội bộ

  • Hội đồng thành viên (HĐTV), Chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc (Tổng giám đốc), và Ban kiểm soát (bắt buộc với công ty có từ 11 thành viên trở lên).
  • HĐTV Bầu Chủ tịch HĐTV và bổ nhiệm GĐ.

Điều kiện họp

  • Họp HĐTV ít nhất 1 lần/năm.
  • HĐTV là cơ quan quyết định cao nhất.
  • Họp HĐTV ít nhất 1 lần/năm.
  • HĐTV là cơ quan quyết định cao nhất.
  • Quyết định quan trọng : 75% vốn , còn lại 65%, hoặc theo điều lệ.

Ban kiểm soát

  • Từ 11 thành viên trở lên phải thành lập ban kiểm soát.
  • Quyền, nghĩa vụ,… của Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định.

Công ty cổ phần

Đặc điểm pháp lý

  • Số cổ đông tối thiểu là 3 và không có giới hạn tối đa.
  • Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức
  • Chịu trách nhiệm hữu hạn
  • Pháp nhân
  • Quyền phát hành chứng khoán theo luật chứng khoán.

Vốn

  • Tài sản dùng để góp vốn: Tiền đồng, ngoại tệ, vàng, BDS, bản quyền sở hữu trí tuệ, giá trị quyền sử dụng đât…
  • Tài sản dùng để góp vốn phải được chuyển nhượng quyền sở hữu/ sử dụng sang cho công
  • Thời hạn góp vốn: 90 ngày
  • Có thể giảm vốn điều lệ sau khi kinh doanh được 2 năm và vẫn đảm bảo thanh toán các nghĩa vụ nợ.

Hình thức

  • Cổ phiếu PT> CĐ PT; CP ưu đãi (biểu quyết, cổ tức, hoàn lại)
  • Cổ đông sáng lập (CĐSL) phải cùng đăng ký mua ít nhất 20%

Xử lý nếu không góp đúng hạn

Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác.

Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá cổ phần đã được thanh toán đến ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán.

Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua sẽ có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương đương với số cổ phần đã thanh toán. Số cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán.

Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá cổ phần đã được thanh toán đến ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán.

Chuyển nhượng vốn

CĐSL: Trong 3 năm (từ ngày DKDN) Không được chuyển nhượng cho người không phải là CĐSL nếu không được ĐHĐCĐ chấp thuận (nhưng được tự do chuyển nhượng cho các CĐSL khác.)

Sau 3 năm sẽ tự do chuyển nhượng.

Quản trị nội bộ

Có thể lựa chọn một trong hai mô hình:

  • ĐHĐCĐ-HĐQT-GĐ-BKS hoặc
  • ĐHĐCĐ-HĐQT-GĐ
  • ĐHĐCĐ là cơ quan quyết định cao nhất.
  • Bầu HĐQT/BKS phải theo nguyên tắc bầu dồn (nếu điều lệ không quy định khác).
  • Thành viên HĐQT không nhất thiết là cổ đông của công ty.

Điều kiện họp

  • Họp ít nhất 1lần/năm.
  • Họp HĐQT có ít nhất 3/4 số TV dự họp.
  • ĐHĐCĐ Lần 1: 51% cổ phần có quyền biểu quyết, lần 2: 33% (hoặc theo điều lệ), lần 3 không phụ thuộc số cổ đông và cổ phần đại diện.

Tỷ lệ biểu quyết

  • Các quyết định quan trọng: 65% số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp
  • Các vấn đề khác 51%

Ban kiểm soát

  • Phải thành lập BKS khi có từ 11 cổ đông là cá nhân, hoặc cổ đông là tổ chức sở hữu từ 50% vốn trở lên.
  • BKS từ 3->5 người (hoặc theo điều lệ), có ít nhất 1 kế toán hoặc kiểm toán, hơn 1 nửa thành viên trong BKS phải thường trú VN. Nhiệm kỳ của một kiểm soát viên không quá 5 năm, và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
  • Không phải là người thân của TV HĐQT, GĐ, TGĐ, quản lý khác
  • Không nhất thiết là nhân viên hay cổ đông của
  • TV BKS không được là người quản lý công

>>> Xem thêm: So sánh ưu, nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp

các loại hình Doanh nghiệp tại Việt Nam

Công ty hợp danh

Đặc điểm pháp lý

  • Có ít nhất 2 thành viên hợp danh (TVHD), và có thể có TV góp vốn.
  • Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn; Thành viên góp vốn: chịu trách nhiệm hữu hạn
  • Pháp nhân
  • Không được phát hành cổ phiếu

Vốn

  • Tài sản dùng để góp vốn: Tiền đồng, ngoại tệ, vàng, BDS, bản quyền sở hữu trí tuệ, giá trị quyền sử dụng đất…
  • Tài sản dùng để góp vốn phải được chuyển nhượng quyền sở hữu/ sử dụng sang cho công ty
  • Thời hạn góp vốn: 90 ngày

Xử lý nếu không góp đúng hạn

TVHD & TV góp vốn phải góp đủ theo cam kết. TVHD nếu góp không đủ và đúng hạn gây thiệt hại cho công ty thì phải bồi thường. Còn TV góp vốn, số vốn chưa góp coi là nợ, có thể bị khai trừ theo QĐ của HĐTV.

Chuyển nhượng vốn

TVHD không được chuyển nhượng 1 phần hoặc toàn bộ nếu chưa được đồng ý của các TVHD còn lại.

Quản trị nội bộ

  • HĐTV bầu 1 TVHD làm Chủ tịch kiêm GĐ (nếu ĐL không quy định khác)
  • TVHD có quyền triệu tập HĐTV.

Điều kiện họp

HĐTV có quyền quyết định tất cả vấn đề kinh doanh của công ty. Mỗi TVHD có 01 phiếu biểu quyết.

Tỷ lệ biểu quyết

Với những quyết định quan trọng phải được 3/4 số TVHD chấp nhận (hoặc theo điều lệ công ty).

Các vấn đề khác ít nhất 2/3 số TVHD (hoặc theo điều lệ công ty).

Doanh nghiệp tư nhân

Đặc điểm pháp lý

  • Cá nhân làm chủ ( và 1 cá nhân chỉ được thành lập 1 DNTN)
  • Chịu trách nhiệm vô hạn
  • Không có tư cách pháp nhân
  • Không được phát hành cổ phiếu

Vốn

Chủ DN tự đăng ký. Có quyền tăng/giảm vốn đầu tư. Nếu giảm vốn xuống thấp hơn mức đăng ký thì chỉ giảm sau khi đã đăng ký điều chỉnh với cơ quan ĐKKD.

DNTN có thể sử dụng tài sản do chủ doanh nghiệp góp mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu/ sử dụng.

Hình thức

Có thể chuyển đổi thành công ty TNHH theo một số điều kiện.

Chuyển nhượng vốn

Có thể cho thuê hoặc bán toàn bộ doanh nghiệp tư nhân.

Quản trị nội bộ

Chủ DNTN có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê ngoài, chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Để lựa chọn loại hình doanh nghiệp thành lập công ty, chủ doanh nghiệp phải xác định rõ ràng và đầy đủ mục đích của mình. Như vậy doanh nghiệp mới phát huy được thế mạnh và hiệu quả của loại hình doanh nghiệp đó.

Nếu bạn còn thắc mắc hoặc gặp khó khăn trong các thủ tục thành lập doanh nghiệp, liên hệ ngay với ĐLT Tín Tâm Việt theo Hotline: 0986.211.911 (Zalo, Viber) để được  giúp bạn trong thời gian sớm nhất.

Để lại một bình luận