Trang chủ Tin tức Luật hình sự quy định như thế nào về tội Trốn thuế?

Luật hình sự quy định như thế nào về tội Trốn thuế?

Đăng bởi My Dung

Luật hình sự quy định như thế nào về tội Trốn thuế? – Tội trốn thuế là một trong những hành vi sai phạm nghiêm trọng nhất trong lĩnh vực thuế. Vậy trốn thuế có bị xử lý hình sự không? Quy định của pháp luật hiện hành về các mức phạt đối với trốn thuế thế nào? Hãy cùng ĐLT Tín Tâm Việt tìm hiểu bài viết sau.

Trốn thuế là việc thực hiện các hành vi mà pháp luật không cho phép. Để nhằm mục đích là giảm số thuế phải nộp và tăng số thuế được hoàn.

Việc trốn thuế hiện nay diễn ra rất phổ biến. Đặc biệt là các công ty, các cơ quan, doanh nghiệp với những hình thức và thủ đoạn rất tinh vi. Do đó để có thể hạn chế được những rủi ro về mặt pháp lý trong lĩnh vực thuế. Thì mỗi cá nhân, doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ các quy định của pháp luật.

Tùy thuộc vào các hành vi vi phạm khác nhau. Thì tội này sẽ bị xử lý theo quy định của Bộ luật hình sự hiện nay.

tội trốn thuế theo quy định của Luật hình sự

– Hành vi trên phải trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng trở lên. Thì mới cấu thành tội danh trốn thuế.

– Hành vi trốn thuế dưới 100.000.000 đồng. Nhưng người vi phạm đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế. Hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định Bộ luật hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. Thì cũng cấu thành tội và phải chịu trách nhiệm hình sự.

– Chủ thể của tội phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự.

– Tội phạm được thực hiện do lỗi cố ý. Người phạm tội biết rõ hành vi trốn thuế của mình là nguy hiểm cho xã hội. Nhưng vì vụ lợi vẫn cố tình thực hiện tội phạm.

– Trốn thuế xâm phạm quy định của Nhà nước về thuế làm suy giảm đến ngân sách Nhà nước.

– Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế. Nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế. Hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật.

– Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.

– Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ. Hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán.

– Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào. Làm giảm số tiền thuế phải nộp. Hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm. Hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn.

– Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn.

>>> Xem thêm: Từ tháng 12/2020, Kinh doanh online hết đường trốn thuế!

tội trốn thuế theo quy định của Luật hình sự 1

Bên cạnh đó còn có các hành vi:

– Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan. Trừ trường hợp bị khép tội buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới.

– Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trừ trường hợp bị khép tội buôn lậu, tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới.

– Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa. Trừ trường hợp bị khép tội buôn lậu, tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới.

– Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định. Mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.

  1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng. Hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm đối với:

– Trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.

– Trốn thuế dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính. Về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định của Bộ luật này. Hiện chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

  1. Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500 triệu đồng. Hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm đối với người phạm tội dưới đây:

– Trốn thuế có tổ chức.

– Trốn thuế mà số tiền trốn thuế từ 300 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng.

– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trốn thuế.

– Phạm tội  hai lần trở lên.

– Tái phạm nguy hiểm.

tội trốn thuế theo quy định của Luật hình sự 3

  1. Phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng. Hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm nếu trốn thuế với số tiền là 1 tỷ đồng trở lên.

Vừa rồi là những chia sẻ của chúng tôi về những hình phạt tội trốn thuế theo quy định mới nhất của Luật Hình sự. Hy vọng bài viết sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về quy định của thuế hiện nay. Ngoài ra bạn có thắc mắc về các dịch vụ kế toán liên quan. Hãy liên hệ đến dịch vụ kế toán thuế trọn gói của ĐLT Tín Tâm Việt để được tư vấn tận tình, miễn phí nhé.

Liên Hệ Công Ty TNHH Tư vấn Tín Tâm Việt

Văn Phòng: 38/8 Liên Khu 10-11, P. Bình Trị Đông, Q. Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh | Tel: 0986.211.911 | FB: facebook.com/tintamviet.tax/

Để lại một bình luận