Trang chủ Hướng dẫn kế toán Hướng dẫn kiểm tra sổ sách kế toán, tài khoản kế toán

Hướng dẫn kiểm tra sổ sách kế toán, tài khoản kế toán

Đăng bởi My Dung

Hướng dẫn kiểm tra sổ sách kế toán, tài khoản kế toán – Nhằm hạn chế mức thấp nhất các sai sót và có những hướng xử lý, điều chỉnh kịp thời… ĐLT Tín Tâm Việt luôn khuyên các Doanh nghiệp nên kiểm tra sổ sách kế toán, các tài khoản kế toán thường xuyên. Vậy kiểm tra sổ sách kế toán, các tài khoản kế toán như thế nào mới đúng, cùng xem những hướng dẫn của Tín Tâm Việt trong bài viết dưới đây.

Thông thường, ghi sổ sách kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung được rất nhiều Doanh nghiệp và kế toán lựa chọn, nhưng sau khi làm xong sổ sách kế toán các bạn không biết kiểm tra đối chiếu xem đúng hay sai, sổ nào với sổ nào? báo cáo nào với sổ nào? Chỉ tiêu nào của báo này với báo cáo khác? Vậy thig hãy làm theo hướng dẫn sau.

kiểm tra sổ sách kế toán

1/ Kiểm tra chi tiết

➙ Kiểm tra tra đối chiếu giữa sổ chi tiết với sổ tổng hợp tài khoản (sổ cái).

➙ Kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh so với sổ định khoản: hóa đơn đầu ra – vào và sổ kế toán.

➙ Kiểm tra đối chiếu công nợ khách hàng.

➙ Kiểm tra các khoản phải trả.

➙ Kiểm tra dữ liệu nhập và khai báo thuế giữa hóa đơn đầu vào – ra với bảng kê khai thuế.

➙ Đầu vào và đầu ra có cân đối.

➙ Kiểm tra ký tá có đầy đủ.

➙ Kiểm tra lại xem định khoản các khoản phải thu và phải trả định khoản có đúng.

➙ Kiểm tra lại bảng lương xem ký có đầy đủ, số liệu trên sổ cái 334 và bảng lương có khớp: Đối với nhân viên phải có hồ sơ đầy đủ.

2/ Nội dung công việc sẽ thực hiện

➙ Kiểm tra sự phù hợp của các chứng từ kế toán;

➙ Kiểm tra việc định khoản, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh;

➙ Kiểm tra việc lập và kê khai báo cáo thuế VAT hàng tháng;

➙ Kiểm tra lập báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp;

➙ Kiểm tra hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân;

➙ Kiểm tra việc lập báo cáo tài chính theo quy định;

➙ Điều chinh các sai sót, chưa phù hợp với quy định của pháp luật;

➙ Thiết lập lại số sách kế toán, báo cáo thuế theo đúng quy định của các luật thuế;

➙ Thực hiện điều chỉnh các báo cáo thuế khi có sai lệch;

➙ Làm việc và giải trình với cơ quan thuế.

kiểm tra sổ sách kế toán 1

3/ Kỹ năng kiểm tra sổ sách kế toán

Nhật ký chung:

➙ Rà soát lại các định khoản kế toán xem đã định khoản đối ứng Nợ – Có đúng chưa.

➙ Kiểm tra xem số tiền kết chuyển vào cuối mỗi tháng đã đúng chưa.

➙ Tổng phát sinh ở Nhật Ký chung = Tổng phát sinh Ở Bảng Cân đối Tài Khoản.

Bảng cân đối tài khoản:

–  Tổng Số Dư Nợ đầu kỳ = Tổng số Dư Có đầu kỳ = Số dư cuối kỳ trước kết chuyển sang,

–  Tổng Phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng Phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh ở Nhật Ký Chung trong kỳ,

–  Tổng Số dư Nợ cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ;

–  Nguyên tắc Tổng Phát Sinh Bên Nợ = Tổng Phát Sinh Bên Có

Tài khoản 1111 tiền mặt:

–  Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 1111 = Số dư nợ đầu kỳ TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ Quỹ Tiền Mặt;

–  Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 1111 = Số phát sinh Nợ Có TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ Có Sổ Quỹ Tiền Mặt,

–  Số dư nợ cuối kỳ sổ cái TK 1111 = Số dư cuối kỳ TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ Quỹ Tiền Mặt.

Tài khoản 112 tiền gửi ngân hàng:

–  Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 112 = Số dư nợ đầu kỳ TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ tiền gửi ngân hàng = Số dư đầu kỳ của số phụ ngân hàng hoặc sao kê;

–  Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 112 = Số phát sinh Nợ Có TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ Có Sổ Tiền Gửi Ngân Hàng hoặc sao kê = Số phát sinh rút ra – nộp vào trên sổ phụ ngân hàng hoặc sao kê,

–  Số dư nợ cuối kỳ sổ cái TK 112 = Số dư cuối kỳ TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ Tiền Gửi Ngân Hàng hoặc sao kê = Số dư cuối kỳ ở Sổ Phụ Ngân Hàng hoặc sao kê

Tài khoản 334:

–  Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 334 = Số dư nợ đầu kỳ TK 334 trên bảng cân đối phát sinh,

–  Tổng Phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh thu nhập được ở Bảng lương trong kỳ (Lương tháng + Phụ cấp + tăng ca),

–  Tổng phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng đã thanh toán + các khoản giảm trừ ( bảo hiểm) + tạm ứng;

–  Tổng Số dư Có cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ ở bảng cân đối phát sinh

Tài khoản 142,242,214:

–  Số tiền phân bổ tháng trên bảng phân bổ công cụ dụng cụ có khớp với số phân bổ trên số cái tài khoản 142,242,214

Thuế Đầu ra – đầu vào:

Tài khoản 1331:

–  Số tiền phát sinh ở phụ lục PL 01-2_GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO.

–  Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 1331 = Số dư nợ đầu kỳ TK 1331 trên bảng cân đối phát sinh = Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22];

–  Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 1331 = Số phát sinh Nợ Có TK 1331 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh trên tờ khai phụ lục PL 01-2_GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO.

kiểm tra sổ sách kế toán 3

>>> Xem thêm: Doanh nghiệp làm sai sổ sách kế toán bị xử phạt như thế nào?

Tài khoản 33311:

–  Số tiền phát sinh ở phụ lục PL 01-1_GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO, Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 1331 = Số dư nợ đầu kỳ TK 1331 trên bảng cân đối phát sinh = Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22];

–  Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 1331 = Số phát sinh Nợ Có TK 1331 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh trên tờ khai phụ lục PL 01-2_GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO. Nếu trong tháng phát sinh đầu ra > đầu vào => nộp thuế thì số dư cuối kỳ Có TK 33311 = chỉ tiêu [40] tờ khai thuế tháng đó. Nếu còn được khấu trừ tức đầu ra < đầu vào => thuế còn được khấu trừ kỳ sau chỉ tiêu [22] = số dư đầu kỳ Nợ TK 1331, số dư Cuối Kỳ Nợ 1331 = chỉ tiêu [43]

 Hàng tồn kho:

–  Số dư đầu kỳ Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 = Tồn đầu kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn

–  Số Phát sinh Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 = Nhập trong kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn

–  Số Phát sinh Có Sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 = Xuất trong kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn

–  Số dư cuối kỳ Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 = Tồn cuối kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn

–  Tổng phát sinh Nhật Ký chung = Tổng phát sinh (Nợ Có) trong kỳ trên bảng Cân đối phát sinh

–  Các Tài khoản Loại 1 và 2 ko có số dư Có ( trừ lưỡng tính 131,214,129,159..) chỉ có số dư Nợ, cũng ko có số dư cuối kỳ âm.

–  Các tải khoản loại 3.4 ko có số dư Nợ ( trừ lưỡng tính 331,421…) chỉ có số dư Có, ko có số dư cuối kỳ âm.

–  Các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 : sổ cái và cân đối phát sinh phải = 0 , nếu > 0 là làm sai do chưa kết chuyển hết.

TỔNG CỘNG TÀI SẢN = TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN trên Bảng Cân đối kế toán

Trên đây là một số gợi ý giúp doanh nghiệp kiểm tra số liệu kế toán. Có thể thấy, việc kiểm tra sổ sách kế toán, tài khoản kế toán thường xuyên chính là cách giúp bảo về Doanh nghiệp tránh những rắc rối không đáng có. Nếu Doanh nghiệp của bạn chưa tìm được đội ngũ kế toán có kinh nghiệm hoặc bạn muốn tìm bạn đồng hành lâu dài, hỗ trợ bạn 24/24 các vấn đề về Kế toán –  Thuế, bạn có thể liên hệ đến chúng tôi. ĐLT Tín Tâm Việt rất hân hạnh được phục vụ quý Doanh nghiệp.

Để lại một bình luận