Trang chủ Thuế thu nhập Doanh nghiệp Hướng dẫn nộp thuế TNDN tạm tính theo quý

Hướng dẫn nộp thuế TNDN tạm tính theo quý

Đăng bởi My Dung

Hướng dẫn nộp thuế TNDN tạm tính theo quý – Thuế TNDN tạm tính là khoản tiền thuế doanh nghiệp tạm đóng hàng tháng, hàng quý căn cứ vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Xoay quanh vấn đề nộp thuế TNDN tạm tính, doanh nghiệp gặp nhiều vấn đề vướng mắc, đặc biệt là khi áp dụng quy định mới theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Dưới đây là một số hướng dẫn nộp thuế TNDN tạm tính theo quý, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2021.

Căn cứ theo Điều 55, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 về thời hạn nộp thuế, đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu năm sau.

Mặt khác, theo Khoản 6, Điều 8, Nghị định 126/2020/NĐ-CP:

“Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 03 quý đầu năm tính thuế không được phép thấp hơn 75% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 03 quý đầu năm thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 03 đến ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.”

Như vậy, thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính như sau:

– Hàng quý, doanh nghiệp căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh quý để xác định số thuế TNDN tạm tính của quý đó.

– Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 03 quý đầu năm không được thấp hơn 75% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm đó.

– Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế thiếu so với số thuế tạm nộp 03 quý đầu năm thì phải nộp tiền nộp chậm tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế TNDN quý 3 đến ngày nộp thuế còn thiếu thực tế.

Hướng dẫn nộp thuế TNDN tạm tính theo quý

>>> Xem thêm: Kinh nghiệm nộp thuế TNDN tạm tính để không bị phạt

Hàng quý, sau khi xác định số thuế TNDN tạm nộp theo quy định của Luật thuế TNDN, kế toán phải phản ánh số thuế TNDN tạm tính, hạch toán như sau:

– Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

– Có TK 3334 – Thuế TNDN.

Khi thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước, kế toán ghi:

– Nợ TK 3334 – Thuế TNDN.

– Có TK: 111, 112,…

Cuối năm tài chính, dựa vào số thuế TNDN thực tế doanh nghiệp phải nộp theo Tờ khai quyết toán thuế hoặc số thuế do cơ quan thuế thông báo phải nộp:

– Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp lớn hơn số thuế TNDN tạm nộp (tức nộp thiếu), kế toán hạch toán.

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành.

Có TK 3334 – Thuế TNDN.

– Khi đi nộp tiền thuế TNDN vào ngân sách nhà nước, hạch toán:

Nợ TK 3334 – Thuế TNDN.

Có TK 111,112,…

– Trường hợp số thuế TNDN phải nộp thực tế nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp (tức là nộp thừa), kế toán hạch toán:

Nợ TK 3334 – Thuế TNDN.

Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

Cuối kỳ kế toán, kế toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành:

– Trường hợp TK 8211 có số dư bên Nợ lớn hơn số dư bên Có thì số chênh lệch ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

– Trường hợp TK 8211 có số dư bên Nợ nhỏ hơn số dư bên Có thì hạch toán:

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Hướng dẫn nộp thuế TNDN tạm tính theo quý 1

Mẫu 01A/TNDN là tờ khai thuế dành cho doanh nghiệp khai thuế theo thu nhập thực tế phát sinh. Dưới đây là hướng dẫn lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính trên phần mềm HTKK mới nhất theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.

[Chỉ tiêu 21]: Doanh thu phát sinh trong kỳ

Là tổng doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế, bao gồm: Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và các thu nhập khác.

[Chỉ tiêu 22]: Chi phí phát sinh trong kỳ

Bao gồm toàn bộ các chi phí hợp lý phát sinh liên quan đến doanh thu phát sinh trong kỳ, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Chi phí sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác,…

[Chỉ tiêu 24]: Điều chỉnh tăng lợi nhuận theo pháp luật thuế

Đây là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản điều chỉnh về doanh thu hoặc chi phí được ghi nhận theo chế độ kế toán, nhưng không phù hợp với quy định của Luật Thuế TNDN, làm tăng tổng lợi nhuận phát sinh của cơ sở kinh doanh.

[Chỉ tiêu 25]: Điều chỉnh giảm lợi nhuận theo pháp luật thuế

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các khoản điều chỉnh về doanh thu hoặc chi phí được ghi nhận theo chế độ kế toán, nhưng không phù hợp với quy định của Luật Thuế TNDN, làm giảm tổng lợi nhuận phát sinh của cơ sở kinh doanh.

[Chỉ tiêu 27]: Thu nhập miễn thuế

Là khoản thu nhập được miễn trong kỳ tính thuế, được xác định căn cứ vào điều kiện thực tế cơ sở kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế theo Luật thuế TNDN.

[Chỉ tiêu 28]: Số lỗ chuyển kỳ này

Bao gồm số lỗ những năm trước chuyển sang và số lỗ của các quý trước chuyển sang theo quy định của Luật thuế TNDN.

Hướng dẫn nộp thuế TNDN tạm tính theo quý 3

[Chỉ tiêu 30]: Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 20%

Đây là thu nhập tính thuế của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ áp dụng mức tính thuế suất TNDN 20%.

[Chỉ tiêu 31]: Thu nhập tính thuế áp dụng mức thuế suất 22%

Đây là thu nhập tính thuế của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ áp dụng mức tính thuế suất TNDN 22%.

[Chỉ tiêu 32]: Thu nhập tính thuế áp dụng theo thuế suất ưu đãi

Là mức thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất ưu đãi trong trường hợp được hưởng ưu đãi theo quy định của Luật thuế TNDN.

[Chỉ tiêu 32a]: Thuế suất ưu đãi

Là mức thuế suất được hưởng ưu đãi đối với các dự án đầu tư thực tế đạt các điều kiện được hưởng ưu đãi theo Luật thuế TNCN.

[Chỉ tiêu 33]: Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất khác

Là thu nhập tính thuế đối với cơ sở kinh doanh trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam.

[Chỉ tiêu 33a]: Thuế suất khác

Là mức thuế suất TNDN áp dụng với các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam với mức 30% – 50%.

[Chỉ tiêu 35]: Thuế TNDN dự kiến miễn, giảm

Là tổng số thuế TNDN dự kiến được miễn giảm trong kỳ tính thuế, gồm số thuế TNDN được miễn, giảm theo Luật thuế TNDN, theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và miễn, giảm khác nằm ngoài Luật thuế TNDN.

[Chỉ tiêu 35a]: Số thuế TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định

Là số thuế TNDN phát sinh trong kỳ tính thuế được miễn, giảm theo Hiệp định (nếu có).

[Chỉ tiêu 35b]: Là số thuế TNDN được miễn, giảm theo các quy định khác ngoài Luật Thuế TNDN phát sinh trong kỳ mà doanh nghiệp được hưởng (Nếu có).

Trên đây là hướng dẫn nộp thuế TNDN tạm tính theo quý cho doanh nghiệp. Theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, có nhiều quy định mới về thời hạn nộp thuế mà doanh nghiệp cần lưu ý. Đồng thời, doanh nghiệp cần nắm được cách hạch toán và ghi các chỉ tiêu trên tờ khai Mẫu 01A/TNDN.

Để lại một bình luận