Trang chủ Hướng dẫn kế toán Hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế như thế nào?

Hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế như thế nào?

Đăng bởi My Dung

Hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế như thế nào? – Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai, nộp đúng số thuế và nộp đúng thời điểm. Nhiều doanh nghiệp bị rơi vào tình trạng chậm nộp thuế. Điều này sẽ dẫn đến các mức phạt hành chính đối với doanh nghiệp. Cậy hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế như thế nào?

Khi doanh nghiệp bị phạt tiền với lí do chậm nộp thuế. Kế toán viên sẽ hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế này như sau:

Trong giai đoạn nhận được thông báo về hành vi vi phạm và xử phạt hành chính:

  • Nợ TK 811 – Các khoản chi phí khác
  • Có TK 3339 – Bao gồm có phí, lệ phí và các những khoản tiền khác cần phải nộp
  • Có TK 338 – Bao gồm các khoản tiền phải trả, phải nộp khác.

Trong gian đoạn nộp tiền phạt, bao gồm:

  • Nợ có các TK 3339, 338
  • Có bao gồm các TK 111, 112,. . .

Trong giai đoạn cuối kỳ kết toán và cuối kỳ kết chuyển:

  • Nợ TK 911 – Tài khoản để xác định kết quả kinh doanh
  • Có TK 811 – Bao gồm các chi phí khác

Lưu ý

Những khoản tiền phạt của doanh nghiệp khi mà vi phạm phải một số lỗi: Vi phạm luật giao thông; Vi phạm về quy định đăng ký kinh doanh; Vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả hành vi nộp thuế chậm. Các khoản này sẽ bị loại ra khỏi danh sách các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế

Khi kế toán viên muốn hạch toán toàn bộ số tiền truy thu của doanh nghiệp khi đã quyết toán thuế. Kế toán viên sẽ dựa vào trong Công văn 13521/CT-TTHT. Cụ thể như sau:

Sau khi doanh nghiệp đã tiến hành quyết toán thuế và nhận được thông báo từ cơ quan thuế về việc doanh nghiệp phải try thu, nộp thêm số thuế giá trị gia tăng, TNCN và thuế TNDN. Như vậy, trong thời điểm doanh nghiệp mới nhận được thông báo từ cơ quan thuế. Kế toán viên sẽ hạch toán như sau.

Đối với khoản tiền truy thu thuế GTGT

Khi hạch toán các khoản tiền truy thu thuế GTGT, kế toán viên sẽ hạch toán bao gồm những tài khoản như sau:

  • Nợ TK 4211 – Tức lợi nhuận chưa phân phối trong năm trước của doanh nghiệp
  • Có TK 3331 – Bao gồm số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp

Đối với khoản tiền truy thu thuế TNDN

Khi các khoản thuế TNDN bị truy thu, kế toán viên sẽ tiến hành hạch toán như sau:

  • Nợ TK 4211 – Bao gồm các lợi nhuận chưa phân phối trong năm trước của doanh nghiệp
  • Có TK 3334 – Các khoản tiền thuế TNDN phải nộp

hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế 1

Đối với các khoản tiền truy thu của thuế TNCN

Trong trường hợp doanh nghiệp tiến hành khấu trừ tiền lương của người lao động trong kỳ này. Sẽ hạch toán như sau:

+ Nợ TK 334- Bao gồm các khoản phí phải trả lại cho người lao động

+ Có TK 3335 – Các khoản thuế TNCN mà người lao động phải nộp

Trong trường hợp các khoản thuế TNCN do công ty tự chi trả. Kế toán viên sẽ hạch toán như sau:

+ Nợ TK 4211 – Bao gồm các khoản lợi nhuận chưa phân phối của năm trước

+ Có TK 3335 – Bao gồm số thuế TNCN phải nộp.

Trong quá trình trích khấu hao tài sản, nếu như trường hợp trích khấu hao bị vượt với mức quy định đã được quy định tại khung khấu hao. Điều này làm ảnh hưởng đến các khoản lợi nhuận thực tế của doanh nghiệp trong các kỳ trước. Như vậy, kế toán viên sẽ tiến hành hạch toán điều chỉnh lại số trích khấu hao tài sản cố định như sau:

  • Nợ TK 214 – Tài khoản về hao mòn tài sản cố định
  • Có TK 4211 – Các khoản lợi nhuận chưa phân phối của năm trước trong doanh nghiệp

Kế toán viên không chỉ phải lập lại các sổ sách kế toán trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn phải khai tờ bổ sung thuế liên quan. Ví dụ như kê khai quyết toán thuế TNCN, TNDN, GTGT… của các kỳ trước.

hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế 2

Như vậy, các kế toán viên khi chưa biết cách hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế. Có thể theo dõi cách hạch toán trong bài viết này. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề trên, bạn có thể liên hệ đến ĐLT Tín Tâm Việt theo Hotline: 0986.211.911 (Zalo, Viber) để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng.

Để lại một bình luận