Trang chủ Hướng dẫn thành lập công ty Có cần bằng cấp khi thành lập công ty không?

Có cần bằng cấp khi thành lập công ty không?

Đăng bởi My Dung

Có cần bằng cấp khi thành lập công ty không? – Một vấn đề mà rất nhiều chủ doanh nghiệp trong tương lai quan tâm đó là: Có cần bằng cấp khi thành lập công ty không? Mở công ty có cần bằng đại học không? Và nếu cần thì yêu cầu bằng cấp chứng chỉ gì? Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc trên cũng như giúp bạn nắm vững hơn các quy định của việc thành lập công ty tại Việt Nam.

Thủ tục thành lập công ty không dễ dàng ngay cả với những người học luật, biết luật, bởi để một doanh nghiệp thành lập, đảm bảo khả năng vận hành tốt thì người thành lập không chỉ phải biết quy định pháp luật chung về doanh nghiệp mà đòi hỏi kiến thức tổng hợp về các lĩnh vực chuyên ngành, kinh nghiệm dày dặn. Hiểu được điều này, để đem đến những thông tin hữu ích về thành lập doanh nghiệp.

ĐLT Tín Tâm Việt tư vấn về đăng ký thành lập doanh nghiệp, trong đó có giúp các bạn trả lời cho câu hỏi: Có cần bằng cấp khi thành lập công ty không? qua nội dung bài viết dưới đây.

Để biết được Có cần bằng cấp khi thành lập công ty không? kinh doanh có cần bằng cấp không? mở công ty có cần bằng đại học không ? Thì đầu tiên chúng ta sẽ nghiên cứu xem thành lập công ty cần những hồ sơ gì?

Có cần bằng cấp khi thành lập công ty 2

Thành phần hồ sơ thành lập công ty theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 tùy vào loại hình doanh nghiệp thì hồ sơ thành lập công ty sẽ khác nhau, gồm những giấy tờ sau:

  1. Giấy đề nghị thành lập công ty theo mẫu của Sở Kế hoạch Tỉnh/Thành phố trực thuộc;
  2. Điều lệ công ty theo mẫu của Sở kế hoạch đầu tư Tỉnh/Thành phố trực thuộc hoặc do doanh nghiệp tự chuẩn bị;
  3. Danh sách thành viên góp vốn đối với công ty TNHH hoặc Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty Cổ phần;
  4. Bản sao y công chứng 1 trong các giấy tờ sau CMND/hộ chiếu/CCCD đối với thành viên/cổ đông là cá nhân hoặc Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép kinh doanh đối với thành viên/cổ đông là tổ chức;
  5. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ
  6. Mục lục hồ sơ ghi theo thứ tự trên
  7. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng – thủ tục bắt buộc tại Sở kế hoạch đầu tư TPHCM);
  8. Giấy ủy quyền để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp (Trong trường hợp người nộp hồ sơ thủ tục thành lập công ty không phải là thành viên/ cổ đông của công ty).

Như vậy, người thành lập doanh nghiệp cần chuẩn bị để thành lập công ty theo các giấy tờ trên và hoàn toàn không có giấy tờ nào cần cung cấp là bằng cấp hoặc chứng chỉ cả. Vậy chúng ta cùng tìm hiểu xem, Có cần bằng cấp khi thành lập công ty không và thành lập công ty có cần chứng chỉ trong các trường hợp đặc biệt không nhé. Và trường hợp nào sẽ cần cung cấp bằng cấp và chứng chỉ cho cơ quan đăng ký kinh doanh nhé.

Theo Luật doanh nghiệp 2020, việc thành lập doanh nghiệp có cần bằng cấp và chứng chỉ hành nghề không phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của công ty. Cụ thể, pháp luật Việt Nam có 2 nhóm ngành nghề kinh doanh là nhóm ngành nghề kinh doanh không có điều kiện và nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Có cần bằng cấp khi thành lập công ty

Nhóm ngành nghề kinh doanh không cần điều kiện thì khi doanh nghiệp đăng ký hoạt động không cần cung cấp bằng cấp, chứng chỉ hành nghề hay các yêu cầu khác của pháp luật. Doanh nghiệp chỉ cần đăng ký đầy đủ hồ sơ để xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cứ thế tiến hành hoạt động kinh doanh bình thường.

Nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện bao gồm các loại sau:

– Nhóm ngành nghề kinh doanh yêu cầu điều kiện về bằng cấp hoặc chứng chỉ hành nghề;

– Nhóm ngành kinh doanh cần điều kiện về vốn pháp định (vốn điều lệ tối thiểu);

– Nhóm ngành nghề kinh doanh yêu cầu các điều kiện khác.

Khi doanh nghiệp kinh doanh nhóm ngành nghề yêu cầu điều kiện thì khi đăng ký kinh doanh phải đáp ứng điều kiện đó. Ví dụ với ngành nghề yêu cầu vốn pháp định thì khi xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải đăng ký đủ số vốn theo quy định về vốn pháp định. Khi đăng ký ngành nghề môi giới bất động sản thì chỉ cần cung cấp các giấy tờ hồ sơ thành lập doanh nghiệp thông thường, tuy nhiên khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động cần cung cấp chứng chỉ môi giới bất động sản. Như vậy, theo luật doanh nghiệp 2020 và các Nghị định hướng dẫn thi hành luật doanh nghiệp 2020 thì không có bất cứ quy định cụ thể về việc thành lập doanh nghiệp cần có bằng cấp hay chứng chỉ . Tuy nhiên, căn cứ vào các ngành nghề hoạt động và quy định của pháp luật chuyên ngành với ngành nghề đó thì doanh nghiệp sẽ có những quy định riêng về việc người thành lập doanh nghiệp có phải cung cấp bằng cấp và chứng chỉ khi tiến hành hoạt động kinh doanh liên quan đến lĩnh vực có điều kiện đó.

Có cần bằng cấp khi thành lập công ty 1

Như đã đề cập trên, sẽ có những nhóm ngành và lĩnh vực yêu cầu chứng chỉ hành nghề và bằng cấp, doanh nghiệp mới có thể hoạt động. Vậy chúng ta cùng tìm hiểu xem những nhóm ngành phổ biến nào yêu cầu chứng chỉ khi hoạt động nhé.

  1. Kinh doanh ngành nghề môi giới bất động sản
  2. Kinh doanh ngành nghề dịch vụ sàn giao dịch bất động sản
  3. Kinh doanh ngành nghề dịch vụ khảo sát xây dựng
  4. Kinh doanh ngành nghề dịch vụ kiểm định chất lượng công trình xây dựng
  5. Kinh doanh ngành nghề dịch vụ lập thiết kế quy hoạch xây dựng
  6. Kinh doanh ngành nghề dịch vụ kiểm toán
  7. Kinh doanh ngành nghề dịch vụ kế toán
  8. Kinh doanh ngành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

Trên đây là một số ngành nghề kinh doanh yêu cầu điều kiện về bằng cấp và chứng chỉ trước khi đi vào hoạt động. Vì số lượng ngành nghề kinh doanh là nhiều vô kể và yêu cầu về điều kiện kinh doanh là rất khác nhau và không thể liệt kê toàn bộ trong một bài viết. Vì vậy, nếu bạn đang dự tính thành lập công ty để kinh doanh ngành nghề cụ thể nào mà chưa biết Có cần bằng cấp khi thành lập công ty không, mở công ty có cần bằng đại học không? thành lập công ty có cần chứng chỉ không và nếu không cần bằng cấp thì có cần điều kiện gì khác không? Hãy liên hệ ngay với ĐLT Tín Tâm Việt qua Hotline: 0986.211.911 (Zalo, Viber) của chúng tôi để được các chuyên viên hỗ trợ tư vấn miễn phí.

Để lại một bình luận