Trang chủ Uncategorized Quy định về khoản chiết khấu thanh toán theo thông tư 200

Quy định về khoản chiết khấu thanh toán theo thông tư 200

Đăng bởi My Dung

Quy định về khoản chiết khấu thanh toán theo thông tư 200 – Thông tin về hạch toán chiết khấu thanh toán chi tiết theo Thông tư 200 luôn được kế toán của doanh nghiệp quan tâm. Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng. Vậy, cách thực hiện chiết khấu thanh toán như thế nào? Để ĐLT Tín Tâm Việt chia sẻ trong bài viết hôm nay nhé!

Chiết khấu thanh toán chính là khoản tiền mà người bán giảm trừ cho người mua. Khi thanh toán trước thời hạn, không liên quan gì đến hàng hóa mà chỉ liên quan đến thời hạn thanh toán. Và thỏa thuận giữa người mua và người bán nên không thể ghi giảm giá trị hàng hóa tăng giá vốn được.

Chiết khấu thanh toán được hạch toán khi khách hàng thanh toán trong hoặc trước thời hạn. Mà 2 bên đã thỏa thuận trong hợp đồng mua bán.

hạch toán chiết khấu thanh toán theo thông tư 200

Trong trường hợp có chiết khấu thanh toán, người bán lập phiếu chi, người mua lập phiếu thu để trả và nhận khoản chiết khấu thanh toán. Căn cứ vào phiếu thu, chi 2 bên hạch toán chiết khấu thanh toán như sau:

Đối với bên Bán hàng:

Nếu phát sinh chiết khấu thanh toán cho khách hàng. Thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Căn cứ vào phiếu chi, hạch toán như sau:

Nợ TK 635 (Chi phí tài chính): Tổng chiết khấu thanh toán phải trả.

Có TK 131: Phải thu của khách hàng (nếu bù trừ luôn vào khoản phải thu).

Có TK 111, 112: ( nếu trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản).

Đối với bên mua hàng:

Chiết khấu thanh toán được tính là khoản thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Căn cứ vào phiếu thu, kế toán hạch toán:

Nợ TK 331: Phải trả cho người bán (Nếu giảm trừ công nợ).

Nợ TK 111, 112: (Nếu nhận tiền mặt hoặc chuyển khoản).

Có TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính): Tổng chiết khấu thanh toán được hưởng.

hạch toán chiết khấu thanh toán theo thông tư 200 1

Thứ nhất, chiết khấu thanh toán, không cần xuất hóa đơn cho người mua hàng

Để hiểu được tại sao Pháp luật quy định như vậy, trước hết bạn cần nắm được khái niệm của hóa đơn. Về bản chất, nó là một loại chứng từ do người bán lập, người bán cấp phát cho bên còn lại. Qua đó, ghi nhận được thông tin hàng hóa, số lượng, đơn giá… Và xác lập mối quan hệ giữa hai bên.

Do đó, chỉ khi phát sinh hoạt động giao dịch mua bán thì mới xuất hóa đơn. Còn về chiết khấu, không phải và cũng không cần phải lập hóa đơn làm gì. Bởi đơn giản, đây chỉ là một loại chi phí mà bên bán sẵn sàng chịu để khuyến mãi cho bên mua. Khi bên mua thanh toán trước thời gian hợp đồng.

Vậy thì, khi chiết khấu, loại chứng từ nào sẽ được hình thành. Theo nội dung được quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư 219/2013/TT-BTC. Thì chỉ cần lập phiếu thu và phiếu chi mà thôi.

Thứ hai, chiết khấu thanh toán được trừ khi tính thu nhập chịu thuế

Các trường hợp được trừ vào thu nhập chịu thuế được quy định tại Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC. Theo đó, DN được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng được những điều kiện:

– Khoản chi phải liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

– Khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của Pháp luật.

– Và khoản chi có hóa đơn mua hàng từ lần với giá trị từ 20 triệu trở lên (đã bao gồm thuế GTGT). Đồng thời, khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán, không dùng tiền mặt.

Suy ra:

Qua đó, ta có thể thấy rằng, khoản chiết khấu thanh toán hoàn toàn hợp lý. Khi tính vào chi phí được khấu trừ. Bởi vì nó được ghi rõ ràng trong hợp đồng thanh toán, chứng từ thanh toán.

Còn đối với bên mua, khoản chiết khấu này dĩ nhiên được tính vào thu nhập chịu thuế. Điều này được quy định tại Điều 7 của Thông tư 78/2014/TT-BTC.

hạch toán chiết khấu thanh toán theo thông tư 200 2

Thứ ba, bên nhận chiết khấu thanh toán phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Để xác định được về việc nộp thuế thu nhập cá nhân với khoản chiết khấu thanh toán. Chúng ta cần chia ra làm hai trường hợp. Đó là cá nhân có kinh doanh hay không kinh doanh

  1. Nhận chiết khấu là cá nhân không kinh doanh

Trường hợp này hay còn nói cách khách chính là những người tiêu dùng cuối cùng. Họ mua hàng hóa về để sử dụng nên sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

  1. Nhận chiết khấu là cá nhân kinh doanh

Được ban hành kèm thông tư 92/2015/TT-BTC. Cá nhân kinh doanh chịu thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu của mình.

Vừa rồi là những chia những chia sẻ của ĐLT Tín Tâm Việt về hạch toán chiết khấu thanh toán chi tiết theo Thông tư 200. Ngoài ra bạn có thắc mắc về các dịch vụ kế toán liên quan. Hãy liên hệ ngay Hotline: 0986.211.911 (Zalo, Viber) để được tư vấn tận tình, miễn phí nhé.

Để lại một bình luận