Trang chủ Thuế thu nhập Doanh nghiệp Cập nhật mức thuế suất thuế TNDN năm 2022

Cập nhật mức thuế suất thuế TNDN năm 2022

Đăng bởi My Dung

Cập nhật mức thuế suất thuế TNDN năm 2022 – Thuế suất là một trong những căn cứ để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cùng với thu nhập tính thuế. Vậy, thuế suất thuế thuế thu nhập doanh nghiệp 2022 có thay đổi gì không?

Thuế thu nhập doanh nghiệp  là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bao gồm: Thu nhập từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, hoặc dịch vụ, các thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

Thuế suất thuế TNDN được hiểu là mức thuế phải nộp trên một đơn vị hàng hóa hoặc thu nhập chịu thuế. Thuế suất (%) được tính trên đơn vị hàng hóa, thu nhập tính thuế hoặc được nhà nước ấn định với từng loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể.

mức thuế suất thuế TNDN năm 2022 1

 Công thức tính thuế TNDN:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển

Căn cứ theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC, hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ, các đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

  • Các doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam
  • Các doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam
  • Các tổ chức thành lập theo Luật hợp tác xã
  • Đơn vị sự nghiệp thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam
  • Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

Căn cứ theo Điều 10 Luật Thuế TNDN, mức thuế suất thuế TNDN là 20% áp dụng với doanh nghiệp không thuộc trường hợp hưởng ưu đãi thuế, hoạt động khai thác một số loại khoáng sản quý, hiếm.

mức thuế suất thuế TNDN năm 2022

Căn cứ theo khoản 3 Điều 11 Thông tư số 78/2014, mức thuế suất thuế TNDN là 32% – 50% áp dụng đối với:

  • Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam.
  • Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí để xác định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

 Mức thuế suất thuế TNDN là 50% áp dụng với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí).

Mức thuế suất thuế TNDN là 40% áp dụng với các trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Căn cứ theo điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 11 Thông tư 96/2015/TT-BTC, thuế suất ưu đãi được quy định như sau:

Thuế suất ưu đã 10% trong thời hạn 10 năm

– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại: địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực:

+ Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

+ Ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao.

+ Ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao.

+ Đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao…

+ Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường.

+ Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao…

+ Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động

+ Phần thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường, giám định tư pháp.

+ Phần thu nhập của hoạt động xuất bản của Nhà xuất bản.

+ Phần thu nhập từ hoạt động báo in.

+ Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua.

+ Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn kinh tế xã hội khó khăn…

+ Phần thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn và địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

mức thuế suất thuế TNDN năm 2022 2

Thuế suất ưu đãi 17% trong thời hạn 10 năm

– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu…

Thuế suất ưu đãi 17% trong suốt thời gian hoạt động

Được áp dụng đối với Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng hợp tác xã và Tổ chức tài chính vi mô.

Thuế suất ưu đãi 15%

Thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

Trên đây là thông tin liên quan đến thuế suất thuế TNDN 2022. Nếu còn thắc mắc nào khác về vấn đề thuế TNDN, bạn đọc thể liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0986.211.911 (Zalo, Viber) để được các chuyên gia pháp lý hỗ trợ.

Để lại một bình luận