Trang chủ Thuế thu nhập cá nhân Cần lưu ý điều gì về thuế TNCN từ đầu tư vốn?

Cần lưu ý điều gì về thuế TNCN từ đầu tư vốn?

Đăng bởi My Dung

Cần lưu ý điều gì về thuế TNCN từ đầu tư vốn? – Thuế TNCN từ đầu tư vốn được quan tâm bởi các doanh nghiệp, nhà đầu tư khi hoạt động đầu tư vốn vào các doanh nghiệp. Phần lợi nhuận cuối năm được chia cho các cổ đông, thành viên góp vốn gọi là cổ tức. Khi đó, phần lợi nhuận này phải nộp thuế như thế nào? Quy trình, thủ tục khai thuế và nộp thuế từ cổ tức ra sao? Hãy cùng xem những chia của ĐLT Tín Tâm Việt trong bài viết dưới đây.

Theo quy định tại điểm b, g khoản 3 điều 2 thông tư 111/2013/TT-BTC. Thu nhập từ đầu tư vốn gồm thu nhập từ cổ tức nhận từ việc góp vốn. Hoặc thu nhập từ việc trả cổ tức để tăng vốn trực tiếp vào công ty.

thuế TNCN từ đầu tư vốn 1

Thu nhập từ đầu tư vốn tính thuế là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:

– Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp vay theo hợp đồng vay. Hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, ngân hàng nước ngoài.

– Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần.

– Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp. Chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.

– Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.

Đặc biệt, bên cạnh đó bao gồm:

– Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty TNHH, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh. Hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác. Trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ. Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng. Góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác.

– Thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác. Do các tổ chức trong nước phát hành, trừ lãi tiền gửi nhận được. Từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và lãi trái phiếu Chính phủ.

– Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác. Kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng. Hoặc bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế.

thuế TNCN từ đầu tư vốn

Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn được xác định. Khi các cá nhân thực nhận khoản thu từ đầu tư vốn kể trên. Trừ một số trường hợp đặc biệt như sau:

– Thu từ lợi tức ghi tăng vốn: thời điểm cá nhân rút vốn, chuyển nhượng vốn.

– Thu từ trả cổ tức bằng cổ phiếu: thời điểm cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu.

Công thức tính thuế từ đầu tư vốn

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%

Đối với cá nhân không cư trú:

– Thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú. Được xác định bằng tổng thu nhập tính thuế mà cá nhân không cư trú nhận được. Từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân với thuế suất 5%.

– Thu nhập tính thuế, thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú. Thì được xác định như đối với cá nhân cư trú.

Thời hạn nộp sơ khai thuế

Cá nhân có trách nhiệm khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười). Kể từ ngày phát sinh thu nhập hoặc nhận được thu nhập. Trường hợp khi phát sinh thu nhập hoặc nhận thu nhập ở nước ngoài. Nhưng cá nhân có thu nhập đang ở nước ngoài. Thì thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày nhập cảnh vào Việt Nam.

thuế TNCN từ đầu tư vốn 2

Hồ sơ khai thuế

Cá nhân phát sinh thu nhập từ đầu tư vốn kê khai số thuế TNCN phải nộp theo tờ khai Mẫu số 04/NNG-TNCN. Đối với cá nhân có phát sinh thu nhập từ đầu tư vốn từ nước ngoài, tờ khai Mẫu số 04/DTV-TNCN. Và đối với cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn khi chuyển nhượng.

Vừa rồi là những kiến thức, thông tin được chọn lọc về thuế từ đầu tư vốn mà kế toán. Doanh nghiệp cần biết. Ngoài ra bạn có thắc mắc về các dịch vụ kế toán liên quan. Hãy liên hệ đến dịch vụ kế toán của chúng tôi để được tư vấn tận tình, miễn phí nhé.

Để lại một bình luận