Trang chủ Hướng dẫn kế toán Cách nhận diện rủi ro trên bảng cân đối kế toán (Phần 2)

Cách nhận diện rủi ro trên bảng cân đối kế toán (Phần 2)

Đăng bởi My Dung

Tiếp nối nội dung 25 Cách nhận diện rủi ro trên bảng cân đối kế toán (Phần 1), Tín Tâm Việt chia sẻ 13 điều cần tránh tiếp theo để các bạn cùng tham khảo.

  1. Doanh thu chưa thực hiện (Dư Có TK 3387)

Phân tích hồ sơ, nếu TK 3387 phát sinh Số Dư Có => Thuế kiểm tra Thuyết minh BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ một số nội dung sau:

– Doanh thu chưa thực hiện có phù hợp với pháp luật kế toán và thuế TNDN không.

– Trên cơ sở đó, đánh giá việc NNT đã khai doanh thu tính thuế đầy đủ chưa.

=> Rủi ro: Khai thiếu doanh thu tính thuế GTGT; Hoặc trích trước chi phí không tương ứng với doanh thu, xác định ưu đãi thuế TNDN một lần trong trường hợp khai doanh thu tính nhận trước.

Cách nhận diện rủi ro trên bảng cân đối kế toán 4

  1. Các khoản phải trả khác (Dư Có TK 3388)

Phân tích hồ sơ, nếu TK 3388 phát sinh Số Dư Có => Thuế kiểm tra Thuyết minh BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ một số nội dung sau:

– Nội dung chi tiết từng khoản Số Dư Có TK 3388 là gì, có liên quan đến doanh thu tính thuế hoặc chi phí không được trừ hay không.

– Trên cơ sở đó, đánh giá việc NNT khai thuế có phù hợp với quy định hay không.

  1. Trích quỹ trợ cấp mất việc làm (Dư Có TK 351)

Phân tích hồ sơ, nếu TK 351 phát sinh Số Dư Có => Thuế kiểm tra Thuyết minh BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ một số nội dung sau:

– Số đã trích trong năm, quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH (Được ước tính từ số phát sinh nợ TK 3382).

– Trên cơ sở đó, đánh giá việc NNT trích phù hợp với quy định hay không.

=> Một số rủi ro và lưu ý:

– NNT trích không phù hợp; Hoặc chi phí thực chi không dùng nguồn đã trích để tài trợ.

– Từ năm 2012, mọi trường hợp trích lập quỹ trợ cấp mất việc làm và còn Số Dư Cuối kỳ TK 351 đều sai quy định.

  1. Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa, công trình xây lắp (Dư Có TK 352)

Phân tích hồ sơ, nếu TK 352 phát sinh Số Dư Có => Thuế kiểm tra Thuyết minh BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ một số nội dung sau:

– Chi tiết những sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp do NNT thực hiện và đã bán hoặc bàn giao trong niên độ có cam kết bảo hành, kèm theo hồ sơ chứng mình về việc cam kết bảo hành.

– Mức trích cho từng sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp.

– Thời hạn bảo hành cho từng sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp đã trích các niên độ trước, Số Thực Chi, Số Dư còn lại.

– Trên cơ sở đó, đánh giá việc NNT trích hoặc hoàn nhập phù hợp với quy định hoặc đã hết thời hạn bảo hành nhưng vẫn còn Số Dư và chưa hoàn nhập.

=> Rủi ro: NNT trích không phù hợp, không hoàn nhập; Hoặc thực hiện chi không dùng nguồn đã trích để tài trợ.

Cách nhận diện rủi ro trên bảng cân đối kế toán 5

  1. Trích và sử dụng quỹ phát triển khoa học & công nghệ (Dư Có TK 356)

Phân tích hồ sơ, nếu TK 356 phát sinh Số Dư Có => Thuế kiểm tra Thuyết minh BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ một số nội dung sau:

* Việc trích lập và thủ tục thông báo:

– Việc trích lập và thủ tục thông báo có phù hợp với quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản có liên quan không (Mọi trường hợp NNT có dấu hiệu khai quyết toán thuế TNDN không phù hợp đều dẫn đến có dấu hiệu xác định sai việc trích lập quỹ quỹ phát triển khoa học & công nghệ).

– Điều kiện trích lập có phù hợp với quy định tại Thông tư số 15/2011/TT-BTC (Áp dụng từ năm 2011), Thông tư 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC (Áp dụng từ năm 2016).

* Việc sử dụng:

– Căn cứ báo cáo việc sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ (Áp dụng từ năm 2009), phụ lục báo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số 15/2011/TT-BTC (Áp dụng từ năm 2011), Thông tư 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC (Áp dụng từ năm 2016); Hoặc thuyết minh của NNT về việc sử dụng quỹ khoa học và công nghệ (Căn cứ theo Sổ chi tiết TK 359).

– Việc sử dụng có phù hợp với quy định của luật thuế TNDN (Áp dụng từ năm 2009), Thông tư số 15/2011/TT-BTC, Thông tư 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC.

=> Trên cơ sở đó, đánh giá việc NNT trích lập, sử dụng có phù hợp với quy định hay không.

  1. Tăng vốn chủ sở hữu khác (Dư Có TK 4113)

Trường hợp phát sinh Dư Có TK 4113 tăng => Làm rõ các khoản thu nhập từ việc tài trợ, cho biếu, tặng,…, thuộc thu nhập phải tính thuế TNDN.

  1. Chênh lệch do đánh giá lại tài sản tăng (Dư Có TK 412)

Trường hợp phát sinh Dư Có TK 412 => Thuế kiểm tra Thuyết minh BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau: Xác định số chênh lệch đánh giá lại tài sản có thuộc trường hợp phải tính thuế TNDN (Phần thu nhập khác) hay thuộc trường hợp được ghi nhận tăng vốn.

  1. Chênh lệch tỷ giả (Dư Có TK 413)

* Trường hợp TK 412 phát sinh Dư Có => Thuế xem xét Thuyết minh BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ một số nội dung sau:

– Chi tiết các khoản đánh giá lại các khoản mục tiền có gốc ngoại tệ.

– Đối chiếu với pháp luật về kế toán để xác định sự phù hợp theo pháp luật về kế toán.

– Đối chiếu với pháp luật về thuế TNDN để xác định sự phù hợp theo pháp luật về thuế TNDN.

* Trường hợp đối chiếu số phát sinh TK 413 trên BCĐPS (Nếu có) ghi nhận nếu (Số Phát Sinh Có – Số Dư Nợ Đầu kỳ) là số dương => Thuế kiểm tra Thuyết minh BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ một số nội dung sau:

– Chênh lệch đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cuối kỳ đã hạch toán và chi phí thuộc trường hợp nào.

– Đối chiếu với pháp luật về thuế TNDN để xác định sự phù hợp theo pháp luật về thuế TNDN, đồng thời đối chiếu Tờ khai Quyết toán thuế TNDN xem NNT có điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế TNDN không.

Cách nhận diện rủi ro trên bảng cân đối kế toán 5

  1. Số Dư Có TK 421 năm nay lớn hơn lợi nhuận kế toán

Trường hợp phát sinh Dư Có TK 421 năm nay => Chi phí thuế TNDN => Số trích lập các quỹ từ thu nhập sau thuế năm nay không phù hợp với lợi nhuận trước thuế trên Báo cáo KQHĐKD => Thuế kiểm tra Thuyết minh BCTC và có thể trao đổi với NNT để làm rõ nội dung sau: Xác định số chênh lệch có thuộc thu nhập chịu thuế TNDN hay không.

=> Một số Rủi ro:

– Thuế TNCN đối với khoản lợi tức chia cho các cổ đông là cá nhân.

– Thuế TNDN các khoản chi thưởng DN hạch toán trực tiếp vào TK 421.

– Khoản nộp lợi nhuận sau thuế đối với DN nhà nước.

  1. Số Dư Có TK 331

Trường hợp phát sinh Số Dư Có TK 331 => Thuế có thể trao đổi với NNT để làm rõ một số nội dung sau:

– Chi tiết TK 331 theo từng khách hàng.

– Sổ chi tiết từng khách hàng.

– Hợp đồng kinh tế để xác định thời hạn chậm trả.

– Đối chiếu trường hợp thời gian chậm trả giữa Sổ chi tiết từng khách hàng và Hợp đồng kinh tế.

=> Một số rủi ro và lưu ý:

– NNT không điều chỉnh giảm thuế GTGT được khấu trừ trong trường hợp thanh toán chậm trả sau thời hạn quy định tại Hợp đồng kinh tế.

– Thuế TNCN đối với các khoản lợi tức chia cho các cổ đông là cá nhân. Việc điều chỉnh giảm thuế GTGT khấu trừ do thanh toán chậm trả sau thời hạn quy định tại Hợp đồng kinh tế áp dụng trước ngày 15/11/2014.

  1. Số Phát Sinh TK 511 chênh lệch so với Tổng doanh thu TK thuế GTGT 12 tháng/4 quý hoặc Số Phát Sinh Có TK 155/156 chênh lệch so với TK 632

* Trường hợp Số Phát Sinh Có TK 511 chênh lệch so với Tổng doanh thu Tờ khai thuế GTGT 12 tháng/4 quý => Thuế có thể trao đổi với NNT để làm rõ một số nội dung sau:

– Các khoản doanh thu giảm trừ.

– Các khoản doanh thu chi nhánh hạch toán phụ thuộc.

– Các khoản liên quan đến doanh thu thuộc trường hợp lập hóa đơn khai thiếu thuế GTGT nhưng hạch toán vào TK khác như TK 711, 515, 3387, 131,…

* Trường hợp Số Phát Sinh Có TK 155/156 chênh lệch so với TK 632 => Thuế có thể trao đổi với NNT để làm rõ một số nội dung sau:

– Nếu Số Phát Sinh Có TK 155/156 Lớ hơn TK 632 => Kiểm tra thành phẩm, hàng hóa xuất kho để làm gì; Nếu biếu, tặng có đáp ứng quy định của pháp luật thuế không.

– Nếu số Phát Sinh Có TK 155/156 Nhỏ hơn TK 632 => Kiểm tra các khoản chi phí nào hạch toán vào TK 632, việc trích dự phòng có phù hợp không.

=> Một số rủi ro và lưu ý:

– NNT kê khai thiếu doanh thu tính thuế GTGT hoặc doanh thu tính thuế TNDN.

– Hàng biếu, tặng không đúng quy định của pháp luật về thương mại.

– Hàng biếu tặng khuyến mại không đáp ứng theo quy định của pháp luật về thương mại, nhưng DN lập hóa đơn đúng quy định thì chỉ xử lý về thuế GTGT.

  1. Số Phát Sinh Có TK 112 nhỏ hơn Nợ TK 331

Trường hợp Số Phát Sinh Có TK 112 nhỏ hơn Nợ TK 331 => Thuế có thể trao đổi với NNT để làm rõ các khoản thanh toán công nợ không thanh toán qua ngân hàng thuộc trường hợp:

– Thanh toán bù trừ thì cần xem hợp đồng kinh tế và các biên bản đối chiếu công nợ.

– Các thanh toán bằng tiền mặt đối với các hóa đơn từ 20 triệu trở lên.

=> Một số rủi ro và lưu ý:

– Trường hợp này ít phát sinh vì thực tế phát sinh Số Phát Sinh Có TK 112 có thể liên quan đến việc thanh toán bằng chuyển khoản đối với trường hợp thanh toán này, hoặc thanh toán các khoản chi phí qua ngân hàng như thanh toán lương hoặc DN rút tiền.

– Không được khấu trừ thuế GTGT đối với trường hợp không đáp ứng điều kiện thanh toán qua ngân hàng hóa đơn từ 20 triệu trở lên (Áp dụng từ ngày 01/01/2009).

– Không được tính vào chi phí được trừ đối với trường hợp không đáp ứng điều kiện thanh toán qua ngân hàng hóa đơn từu 20 triệu trở lên (Áp dụng từ 02/08/2014).

  1. Số Phát Sinh Có TK 711 phát sinh lớn

Trường hợp Số Phát Sinh Có TK 711 phát sinh => Thuế có thể trao đổi với NNT để làm rõ một số nội dung sau:

– Các khoản thu hỗ trợ (Nếu có) có thuộc doanh thu chịu thuế GTGT không, có lập hóa đơn khai thuế GTGT không.

– Các khoản thanh lý tài sản, phế liệu, phế phẩm thuộc doanh thu chịu thuế GTGT không, có lập hóa đơn khai thếu GTGT không.

Trên đây là toàn bộ 25 Cách nhận diện rủi ro trên bảng cân đối kế toán mà Tín Tâm Việt muốn chia sẻ đến các bạn. Để biết thêm các quy định mới nhất về kế toán- thuế hay những kinh nghiệm trong quá trình làm việc cách chi tiết hơn, bạn có thể liên hệ đến Hotline: 0986.211.911 (Zalo) để được các chuyên gia của chúng tôi hỗ trợ.

Để lại một bình luận