Trang chủ Hướng dẫn kế toán Hướng dẫn cách hạch toán thuế TNCN năm 2022

Hướng dẫn cách hạch toán thuế TNCN năm 2022

Đăng bởi My Dung

Hướng dẫn cách hạch toán thuế TNCN năm 2022 – Thuế TNCN là khoản tiền mà NLĐ trích một phần từ tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước. Khoản thuế này sẽ được doanh nghiệp khấu trừ trước khi chi trả lương cho NLĐ. Dưới đây là bài viết của ĐLT Tín Tâm Việt về cách hạch toán thuế TNCN theo quy định mới nhất hiện nay.

Thuế TNCN (tiếng Anh: Personal income tax) là khoản tiền mà người có thu nhập phải nộp một phần tiền lương hoặc số tiền được trích từ các nguồn khác vào ngân sách quốc gia sau khi đã trừ thu nhập được miễn thuế và giảm trừ gia cảnh.

Công thức xác định thuế TNCN:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNCN

+ Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

+ Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được tính theo biểu thuế toàn phần.

+ Các khoản thu nhập ngoài tiền lương, tiền công được tính theo biểu thuế toàn phần.

Hướng dẫn cách hạch toán thuế TNCN năm 2022 1

Thuế TNCN không đánh vào cá nhân có thu nhập thấp. Do đó, thu nhập này sẽ công bằng cho tất cả các bên, giúp giảm khoảng cách giữa các tầng lớp xã hội.

Thuế TNCN này đánh vào NLĐ có thu nhập cao. Thông thường, các doanh nghiệp khấu trừ thuế phải nộp sau đó sẽ chi trả lương cho nhân viên.

Về nguyên tắc khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế TNCN được quy định như sau:

– Thực hiện theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn, khấu trừ thuế và nộp vào ngân sách nhà nước đối với doanh nghiệp chi trả thu nhập hoặc doanh nghiệp ủy quyền thực hiện kê khai, nộp thuế TNCN.

– Thực hiện khấu trừ thuế TNCN và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với doanh nghiệp chi trả thu nhập.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 52, Thông tư 200/2014/TT-BTC: “Tài khoản 3335 – Thuế TNCN: Phản ánh số thuế TNCN phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.”

Kết cấu tài khoản 3335 như sau:

Bên nợ

Bên có

Bên nợ

Số thuế TNCN đã nộp vào Ngân sách Nhà nước Số thuế TNCN phải nộp vào Ngân sách Nhà nước Số thuế TNCN đã nộp vào Ngân sách Nhà nước
Số dư bên nợ

Cho thấy số thuế TNCN đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp cho Nhà nước

Số dư bên có:

Cho thấy số thuế TNCN còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

Số dư bên nợ

Cho thấy số thuế TNCN đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp cho Nhà nước

Trong từng trường hợp cụ thể, cách hạch toán thuế TNCN có sự khác biệt.

Cụ thể như sau:

a. Khi tính và khấu trừ thuế TNCN trừ vào lương cho người lao động, hạch toán:

Nợ TK 334 – Phải trả cho người lao động.

Có TK 3335 – Thuế TNCN (Số thuế TNCN phải khấu trừ).

b. Nếu doanh nghiệp trả lương chưa bao gồm thuế (lương Net): Doanh nghiệp nộp thay thuế TNCN cho người lao động thì số thuế TNCN này sẽ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp ( Trên hợp đồng lao động phải giải thích rõ: Doanh nghiệp nộp thay thuế TNCN cho người lao động)

Nợ 641/642/154/62…

Có TK 3335 – Thuế TNCN (số thuế TNCN phải nộp thay).

Hướng dẫn cách hạch toán thuế TNCN năm 2022 2

c. Khi trả lợi nhuận hoặc cổ tức cho chủ sở hữu, ghi:

Nợ TK 338 – Phải trả nộp khác (3388).

Có các TK 111, 112 (số tiền trả cổ tức, hoặc lợi nhuận cho chủ sở hữu).

Có TK 3335 – Thuế TNCN (nếu khấu trừ tại nguồn số thuế TNCN của chủ sở hữu).

d. Khi nộp tiền thuế TNCN về ngân sách nhà nước:

Nợ TK 3335 – Thuế TNCN.

Có các Tk 111, 112,…: Số tiền đã nộp.

e. Hạch toán thuế TNCN sau quyết toán:

Dựa trên kết quả của tờ khai quyết toán thuế TNCN (Mẫu 05/QTT-TNCN), kế toán xác định:

– Trường hợp nộp thiếu số thuế TNCN: Phải nộp bổ sung, có số tiền phát sinh tại chỉ tiêu số 45 – Tổng số thuế TNCN còn phải nộp ngân sách nhà nước.

Hạch toán:

+ Bút toán 1: Khấu trừ bổ sung  từ các cá nhân nộp thiếu

Nợ 111/112/334/138…

Có 3335: Tổng số thuế TNCN còn phải nộp ngân sách nhà nước.

+ Bút toán 2: Nộp số tiền còn thiếu vào ngân sách nhà nước:

Nợ TK 3335 – Thuế TNCN.

Có các TK 111,112,…: Số tiền đã nộp.

– Nếu nộp thừa số thuế TNCN: Tức là có số tiền phát sinh tại chỉ tiêu số 46 – Tổng số thuế TNCN nộp thừa. Đối với số thuế TNCN nộp thừa, có thể xử lý theo 2 cách: Bù trừ vào kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn thuế.

+ Hạch toán:

Nợ 3335: Tổng số thuế TNCN đã nộp thừa

Có 138: Để bù trừ sang kỳ sau

Có 338: Làm thủ tục hoàn thuế.

+ Nếu bù trừ vào kỳ sau:

Xét số tiền nộp vào ngân sách nhà nước, doanh nghiệp tự động bù trừ. Nếu xét từng cá nhân nộp thừa: Doanh nghiệp theo dõi chi tiết từng người bằng tài khoản 138.

Hướng dẫn cách hạch toán thuế TNCN năm 2022

+ Nếu làm thủ tục hoàn thuế:

Khi kế toán nhận được tiền hoàn từ cơ quan thuế hạch toán.

Nợ 112: số tiền hoàn

Có 3335

Trả lại số tiền hoàn thuế đó cho người nộp thuế:

Nợ 338 (chi tiết cho từng người thừa).

Có 111/112.

Trên đây là một số quy định về hạch toán thuế TNCN mà doanh nghiệp và NLĐ cần theo dõi. Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho các bạn những thông tin hữu ích. Nếu có vướng mắc hãy gọi đến Hotline: 0986.211.911 (Zalo, Viber) để được tư vấn và giải đáp nhanh chóng nhé.

Nếu thấy hay hãy cho 5 sao bạn nhé!

Để lại một bình luận