fbpx
Trang chủ Thuế thu nhập cá nhân Cách điền mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN năm 2021

Cách điền mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN năm 2021

Đăng bởi My Dung

Cách điền mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN năm 2021 – Bài viết dưới đây, ĐLT Tín Tâm Việt sẽ hướng dẫn cụ thể, chi tiết những hồ sơ, thủ tục cần thiết để một doanh nghiệp mua chứng từ khấu trừ thuế TNCN tại cơ quan thuế. Ngoài ra, bài viết còn hướng dẫn cách viết một chứng từ khấu trừ thuế TNCN và các quy định về việc sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN sau khi mua chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là các chứng từ, hồ sơ thể hiện việc các doanh nghiệp, tổ chức hay cá nhân trả thu nhập thực hiện việc khấu trừ thuế thu nhập CN tính số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế theo quy định của pháp luật liên quan tới thuế thu nhập CN.

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN có thể đặt in hoặc mua của Chi cục thuế.

>>> Xem thêm: Khoản thu nhập nào được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân?

Để xin được cấp mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN cần chuẩn bị:

+ Đơn đề nghị cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo mẫu số 17/TNCN

+ 1 bản giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký thuế photo công chúng

+ 1 bản giấy giới thiệu công ty có đầy đủ chữ ký và đóng dấu

+ 1 bản CMND hoặc CCCD của người đứng tên trên giấy giới thiệu kèm theo chứng minh nhân dân bản gốc để đối chiếu

mẫu chứng từ khấu trừ thuế tncn 1

mẫu chứng từ khấu trừ thuế tncn

THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRẢ THU NHẬP:

[01] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Ghi tên in hoa tổ chức trả thu nhập

[02] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của tổ chức trả thu nhập

[03] Địa chỉ: Ghi địa chỉ của tổ chức trả thu nhập

[04] Điện thoại: Ghi số điện thoại của tổ chức trả thu nhập

THÔNG TIN NGƯỜI NỘP THUẾ:

[05] Họ và tên: Ghi chữ in hoa theo tên trên chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu

[06] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của người nộp thuế như trên Thông báo mã sô thuế do cơ quan thuế cấp.

[07] Quốc tịch: Ghi Quốc tịch của người nộp thuế

[08], [09] Đánh dấu x vào ô tương ứng là cá nhân cư trú hoặc không cư trú

[10] Địa chỉ hoặc điện thoại liên hệ: Ghi địa chỉ hoặc số điện thoại để thuận tiện cho việc liên hệ giữa cơ quan thuế và người nộp thuế

[11] Số CMND hoặc số hộ chiếu:

[12] Nơi cấp: …… [13] Ngày cấp: ghi theo trên CMND hoặc hộ chiếu

THÔNG TIN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHẤU TRỪ:

[14] Khoản thu nhập: Ghi rõ loại thu nhập các nhân nhận được (thu nhập từ tiền lương tiền công, thu nhập từ kinh doanh từ đầu tư vốn,…)

[15] Thời điểm trả thu nhập: Là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập của tháng trong năm dương lịch. Trường hợp chi trả thu nhập trong khoảng thời gian thì phải ghi từ tháng nào đến tháng nào.

Ví dụ: Công ty A chi trả thu nhập cho cá nhân B từ tháng 2 đến 4 năm 2016 thì ghi: “2,3,4 năm 2016

[16] Tổng thu nhập chịu thuế đã trả: Ghi tổng số thu nhập chịu thuế đã chi trả cho cá nhân đó (là tổng thu nhập chưa trừ các khoản giảm trừ như: giảm trừ gia cảnh, đóng bảo hiểm, từ thiện, nhân đạo,…)

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế (Không phải khoản giảm trừ )

[17] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là số tiền thuế TNCN mà DN đã khấu trừ của cá nhân đó (là số tiền thuế đã khấu trừ theo biểu lũy tiến hoặc tỷ lệ 10%.)

[18] Số thu nhập cá nhân còn được nhận: [(16)-(17)]: Là số tiền mà cá nhận đó còn nhận được Theo Công văn số 8198/CT-TTHT ngày 24/8/2017 của Cục Thuế TP. HCM

Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTCstatus2 , trường hợp Công ty khi chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động đã khấu trừ thuế TNCN thì phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của người lao động. Việc không cấp chứng từ khấu trừ thuế chỉ áp dụng với người lao động có ủy quyền cho Công ty quyết toán thay.

– Đối với người lao động bị khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%, có thể cấp riêng chứng từ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp chung 01 chứng từ cho nhiều lần khấu trừ trong một kỳ tính thuế.

– Đối với người lao động bị khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến, chỉ được cấp 01 chứng từ trong một kỳ tính thuế (điểm b khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC)

mẫu chứng từ khấu trừ thuế tncn 2

Nguyên tắc sử dụng Chứng từ khấu trừ thuế TNCN

– Những DN có sử dụng Chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì: Hàng quý phải báo cáo tình hình sử dụng Chứng từ khấu trừ thuế TNCN (Mẫu mẫu CTT25/AC ban hành kèm theo Quyết định số 440/QĐ-TCT)

Thời hạn nộp Bảng kê chứng từ khấu trừ thuế TNCN: (Theo Phần thứ ba Quyết định 440/QĐTCT ngày 14/3/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)

“+ Báo cáo tình hình sử dụng biên lai thuế, chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của tổ chức trả thu nhập (mẫu CTT25/AC); thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.”

Khi sử dụng mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN phải theo quy định và cũng quản lý như hóa đơn, kế toán phải thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hàng quý, cuối năm thì vẫn phải quyết toán thuế như nhân viên bình thường và đồng thời sẽ phải kê khai vào phụ lục 05-2/BK-TNCN.

Ngoài ra theo thông tư 37/2010/TT-BTC một số đơn vị có tư cách pháp nhân và đủ điều kiện in chứng từ khấu trừ thuế TNCN trên máy vi tính sẽ phải sử dụng và quản lý theo các quy định của thông tư 37.

Điều kiện để được tự in chứng từ khấu trừ thuế bao gồm:

+ Có tư cách pháp nhân.

+ Đã đăng ký thuế và có mã số thuế.

+ Có trang thiết bị máy tính và phần mềm bảo vệ.

+ Trong thời gian 01 năm trở về trước không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế từ 02 lần trở lên.

– Trường hợp không tự in chứng từ khấu trừ thuế TNCN. Đơn vị, cá nhân trả thu nhập có thể làm thủ tục mua chứng từ khấu trừ của Cơ quan thuế.

Quy định về cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN:

Theo điều 25 của TT 111/2013/TT-BTC quy định về việc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:

Thứ nhất: Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động thì cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ mỗi lần khấu trừ thuế hoặc có thể cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ trong một kỳ tính thuế.

Thứ hai: Đối với trường hợp cá nhân ký hợp đồng lao động trên 3 tháng trở lên: Thí chỉ cấp một chứng từ khấu trừ thuế TNCN trong một kỳ tính thuế theo điều 25 của TT 111/2013/TT-BTC.

Trên là mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN năm 2021 và cách viết, chúc các bạn thành công!

Để lại một bình luận